Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Đình Hào)
  • (Vũ Thị Thu Hằng)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Happy_new_year1.swf Rockdongho.flv New__cobe.flv New__YouTube__VietFlash_Long_Tu_Hao__Soi_Den.flv New__Katyusha.flv New__YouTube__Scorpions__Wind_Of_Change.flv Cam_van.bmp Heal_the_World__Micheal_Jackson.mp3 0.Thieu_Nu_Cham_NS_Thanh_Loc.jpg 0.Hay_den_voi_chung_toi.swf 0.suoi_jpg.jpg Frame2075_copy.jpg 0.ad55e41a8eba90ff07dce57653efa904.flv 0.set2.jpg 0.6974.flv 0.Phu-nu.swf VideodanITnhail-ibai-Gi-thianhh-ad-lamgi-.flv Nh-ngcongi-nd-vimaytinh.flv Hoithichim.flv

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Dictionary


    Tra theo từ điển:



    translation

    Word of the Day

    TRUYỆN CƯỜI NÈ

    SÁCH DANH NGÔN

    TRA CỨU ĐIỂM THI TỐT NGHIỆP, ĐẠI HỌC - CAO ĐẲNG 2014

    grammer_comparision

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: suu tam
    Người gửi: Nguyễn Đình Hào (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:10' 01-07-2009
    Dung lượng: 50.0 KB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    SO SÁNH HƠN a) Hãy xem các thí dụ sau: Let’s go by car. It’s cheaper. (Chúng ta hãy đi bằng xe hơi. Như thế rẻ tiền hơn) Don’t go by train. It’s more expensive. (Đừng đi bằng xe lửa. Nó đắt tiền hơn). Cheaper và more expensive là hình thứ so sánh bậc hơn (comparative) Sau cấp độ so sánh hơn, ta dùng than: - It’s cheaper to go by car than to go by train. (Đi bằng xe hơi rẻ tiền hơn đi bằng xe lửa) b) Chúng ta thêm –er vào các tính từ và trạng từ ngắn (1 vần) Cheap/cheaper, hard/harder, large/larger, thin/thinner - This jacket is too small. I need a larger size. (Cái áo vét này quá nhỏ. Tôi cần một cỡ lớn hơn) - Ann works harder than most of her friends. (Ann làm việc chăm chỉ hơn hầu hết các bạn của cô ta.) Chúng ta cũng thêm –er vào một số tính từ hai vần, đặc biệt là các tính từ tận cùng bằng –y. Thí dụ: Lucky/luckier; funny/funnier; easy/easier; pretty/prettier; quiet/quitter; Clever/cleverer; narrow/narrower; simple/simpler. - The examination was easier than we expected. (Kỳ thi dễ hơn là chúng tôi nghĩ). - It’s too noisy here. Can we go somewhere quieter? (Ở đây ồn ào quá. Chúng ta có thể đi đâu đó yên tĩnh hơn không?) c) Chúng ta dùng more… (không dùng “-er”) đối với các tính từ dài (tính từ hai vần trở lên ngoài từ các tính từ hai vẫn đã được liệt kê ở phần b) more modern, more serious, more expensive, more comfortable. - More expensive hotels are usually more comfortable than cheaper ones. (Khách sạn đắt tiền thường tiện nghi hơn khách sạn rẻ tiền) - He illness was more serious than we at first thought. (Bệnh tình của cô ta trầm trọng hơn là chúng tôi nghĩ lúc đầu). Chúng ta cũng dùng more… cho các trạng từ tạn cùng bằng –ly: More slowly, more seriously, more quietly, more carefully - Could you speak more slowly, please? (Bạn làm ơn nói chậm hơn được không?) Chúng ta cũng nói more often (thường xuyên hơn): - I don’t play tennis much now. I used to play more often. (Bây giờ tôi không chơi quần vợt nhiều. Trước đây tôi chơi thường xuyên hơn). Nhưng chúng ta lại nói earlier (không nói “more early”): - You are always tired in the mornings. You should go to bed earlier. (Bạn luôn mệt mỏi vào buổi sáng. Bạn nên đi ngủ sớm hơn). d) Trước hình thức so sánh hơn của tính từ và trạng từ, bạn có thể dùng kèm: a bit, a little, much, a lot, far (=a lot) - Let’s go by car. It’s much (hoặc a lot) cheaper. (Chúng ta hãy đi bằng xe hơi. Như thế rẻ tiền hơn nhiều) - Don’t go by train. It’s much (or a lot) more expensive. (Đừng đi bằng xe lửa. Như thế đắt tiền hơn nhiều). - Ann worked a lot (or much) harder than most of her friends. (Ann làm việc siêng năng hơn nhiều so với hầu hết các bạn của cô ta). - Could you speak a bit (or a little) more slowly (Bạn có thể nói chậm hơn một chút được không?) - Her illness was far more serious than we at first thought. (Bệnh tình của cô ta trầm trọng hơn nhiều so với lúc đầu chúng tôi nghĩ.) e) Một số tính từ và trạng từ có hình thức so sánh bậc hơn bất qui tắc (irregular comparative): + Good / well - Better Let me ask him. I know him better than you do. (Hãy để tôi hỏi anh ta. Tôi biết anh ta rõ hơn là bạn biết) The garden looks better since you tidied it up (Khu vườn trông khá hơn từ lúc bạn dọn dẹp nó) + Bad / badly - Worse “Is your headache better?” “no, it’s worse (Chứng nhức đầu của bạn có đỡ hơn không? Không, nó còn tệ hại hơn nữa) The situation was much worse than we expected. (Tình hình tệ hơn chúng tôi nghĩ nhiều) + Far - Further I’m very tired. I can’t walk much further (or … much farther) (Tôi mệt quá. Tôi không thể đi bộ xa hơn được nữa) Furher (không phải “farther”) cũng có nghĩa là “hơn, thêm, thêm nữa”: - Let me know immediately if you hear
     
    Gửi ý kiến

    Chào mừng quý vị đến với Giáo án Tiếng Anh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tin Giáo dục

    ĐỊA DANH DU LỊCH NỔI TIẾNG

    NHẠC TRỰC TUYẾN

    My son

    BÁO ĐIỆN TỬ

    XEM TIVI OLINE